XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI CÁ BÔNG LAU PANGASIUS KREMPFI TRONG AO ĐẤT Ở TỈNH SÓC TRĂNG

1

Tên nhiệm vụ: Xây dựng mô hình nuôi cá bông lau Pangasius krempfi trong ao đất ở tỉnh Sóc Trăng

2 Cấp quản lý nhiệm vụ: Tỉnh
3 Mức độ bảo mật: Bình thường
4 Mã số nhiệm vụ (nếu có):
5

Tên tổ chức chủ trì: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ

Địa chỉ: Số 09 Cách Mạng Tháng 8, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ 

Điện thoại: 0292.3765775;    Fax: 0292.3821326

Họ và tên thủ trưởng: PGs.TS Huỳnh Thanh Nhã

6 Cơ quan chủ quản đề tài: Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng. 
 7

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Nguyễn Quang Trung;     Học hàm, học vị: Tiến sỹ;     Giới tính: Nam

Tên tổ chức đang công tác: Trường Cao đẳng Kinh tễ - Kỹ thuật Cần Thơ

Địa chỉ nhà riêng: Số 7 KV6 Phường Hưng Phú, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0907.313923;    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

8

Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ:

Họ và tên: ThS. Bùi Thị Phương Tâm

Họ và tên: ThS. Đặng Văn Trường

Họ và tên: ThS. Huỳnh Hữu Ngãi

Họ và tên: ThS. Nguyễn Văn Hiệp

Họ và tên: TS. Hồ Mỹ Hạnh

Họ và tên: CN. Võ Thị Hồng Hạnh

Họ và tên: ThS. Lâm Văn Tùng

Họ và tên: KS. Lâm Sa Tha

9

Mục tiêu nghiên cứu:

* Mục tiêu chung:

- Dự án thực hiện nhằm xây dựng thành công mô hình nuôi cá bông lau trong ao đất góp phần tăng thu nhập cho các hộ nuôi thủy sản, phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng.

- Đa dạng hóa các đối tượng nuôi cho người dân, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Sóc Trăng.

* Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi cá bông lau trong ao đất sử dụng nguồn giống nhân tạo, đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

+ Tỷ lệ sống:  ≥ 70%.

+ Kích cỡ cá thu hoạch: 1 - 1,2 kg/con.

Năng suất: ≥ 10 tấn/ha.

+ Thời gian nuôi: 10 - 12 tháng.

+ Đào tạo 6 kỹ thuật viên về kỹ thuật nuôi cá bông lau trong ao đất.

Xây dựng mô hình tiêu thụ cá thương phẩm theo hình thức liên kết theo chuỗi giá trị ngắn và hiệu quả nhất.

10

 Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

1. Khảo sát tình hình nuôi cá bông lau ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Thu thập thông tin sơ cấp: Khảo sát tình hình nuôi cá bông lau ở 3 tỉnh (Vĩnh Long, Hậu Giang và Sóc Trăng) với tổng số mẫu điều tra là 15 mẫu tương đương 15 hộ. Phương pháp thực hiện là thu thập thông tin nông hộ bằng phiếu phỏng vấn được soạn sẵn. Các thông tin chính bao gồm: diện tích nuôi, mật độ thả giống, loại thức ăn, hàm lượng đạm trong thức ăn, cách cho ăn, thời gian nuôi, sản lượng, lợi nhuận,...

- Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập thông tin từ Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thủy sản, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện,...

2. Khảo sát chọn địa điểm và chọn hộ tham gia xây dựng mô hình

- Tiến hành khảo sát một số vùng nuôi thuộc tỉnh Sóc Trăng. Từ đó lựa chọn địa điểm, hộ nuôi tham gia xây dựng mô hình nuôi cá bông lau trong ao đất sử dụng nguồn giống nhân tạo, cụ thể như sau:

- Địa điểm nuôi: Chọn các địa điểm nuôi thuộc huyện Cù Lao Dung và huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng để triển khai trên 6 ao nuôi cá bông lau trong ao đất (3 ao nuôi/huyện).

- Điều kiện hộ nuôi: Lựa chọn các hộ tham gia xây dựng mô hình phải nằm trong qui hoạch nuôi trồng thủy sản ở địa phương, có công trình nuôi đạt yêu cầu, diện tích ao nuôi khoảng 1.100 - 2.000 m2, có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản, có đủ năng lực tiếp nhận các chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, chủ động được nguồn nhân công lao động để thực hiện, có điều kiện kinh tế và khả năng đối ứng, tự nguyện tham gia,...

3. Xây dựng nuôi cá bông lau trong ao đất sử dụng nguồn giống nhân tạo với mật độ nuôi khác nhau

- Mật độ nuôi: 1 con/m2 và 02 con/m2 trong đó có 3 ao mật độ 1 con/m2 và 3 ao mật độ 2 con/m2. Chọn ao nuôi được bố trí các mật độ nuôi khác nhau bằng hình thức bốc thăm.

- Đối tượng nuôi: Giống cá bông lau cỡ 8-10 cm được sinh sản nhân tạo và ương giống tại Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản Nước ngọt Nam Bộ để cung cấp giống cho các mô hình nuôi cá bông lau thương phẩm.

- Địa điểm thực hiện: Huyện Cù Lao Dung và huyện Kế Sách.

- Quy mô: 06 ao nuôi (03 ao/huyện tương đương 3 hộ/huyện), diện tích mỗi ao từ 1.100 - 2.000 m2.

- Các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

+ Tỷ lệ sống:  ≥ 70%.

+ Kích cỡ cá thu hoạch: 1 - 1,2 kg/con.

+ Năng suất bình quân: ≥ 10 tấn/ha.

+ Thời gian nuôi: 10 - 12 tháng.

4. Đào tạo, tập huấn, hội thảo

4.1. Đào tạo kỹ thuật viên 

4.2. Tập huấn kỹ thuật nuôi cá bông lau trong ao đất

4.3. Hội thảo đầu bờ

4.4. Hội thảo chuyên đề

4.5. Liên kết thị trường tiêu thụ cá bông lau 

11 Lĩnh vực nghiên cứu: 
12

Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ:

13

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm

- Phương pháp điều tra

14

Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- Quy trình nuôi cá bông lau trong ao đất sử dụng nguồn giống nhân tạo

- 06 Kỹ thuật viên được đào tạo về nuôi cá bông lau trong ao đất

- 02 Lớp tập huấn; 02 cuộc hội thảo đầu bờ; 01 cuộc hội thảo về kỹ thuật nuôi cá bông lau trong ao đất

- Mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm cá bông lau

- Báo cáo phân tích đánh giá hiệu quả - kinh tế xã hội của mô hình

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án 

15

Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến: huyện Cù Lao Dung và huyện Kế Sách của tỉnh Sóc Trăng

16

Thời gian dự kiến thực hiện:

17

Kinh phí được duyệt: 1.176.229.000 đồng

Trong đó:

+ Ngân sách SNKH&CN: 569.569.000 đồng

+ Nguồn vốn đối ứng của người dân: 606.660.000 đồng

18 Quyết định phê duyệt số: 78/QĐ-SKHCN, ngày 23/5/2018
19

Hợp đồng thực hiện số: 11/HĐ-SKHCN, ngày 23/5/2018

Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ    

Khoa học và Công nghệ Sóc Trăng

 Y nghia ngay KHCN-sua

001089732

  Số người đang online : 15.