Banner Ngày 20/7/2024
V/v hướng dẫn xây dựng, đăng ký kế hoạch, đề án khuyến công năm 2025 ( 05/06/2024 )

1

Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu tỷ lệ, một số yếu tố liên quan và kết cục thai kỳ ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng

2

Cấp quản lý nhiệm vụ: Tỉnh

3

Mã số nhiệm vụ (nếu có):

4

Thuộc chương trình (nếu có):

5

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng

Điện thoại:  02993.821.825                                                 

Địa chỉ: 194 Tôn Đức Thắng, Khóm 2, Phường 8, Tp. Sóc Trăng.

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Thị Mỹ Hà

6

Cơ quan phối hợp nghiên cứu (nếu có):

7

Cơ quan cấp trên trực tiếp của CQ chủ trì: Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng

8

Bộ/ngành hoặc tỉnh/thành phố chủ quản: 

9

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Nguyễn Thị Mỹ Hà       

Năm sinh: 1966; Nam/ Nữ: Nữ

Học hàm, học vị: Bác sĩ Chuyên khoa II

Chức vụ: Giám đốc Bệnh viện chuyên khoa sản nhi Sóc Trăng.

Điện thoại: 0949689199

Tên tổ chức đang công tác: Bệnh viện chuyên khoa sản nhi Sóc Trăng

Địa chỉ tổ chức: 194 Tôn Đức Thắng, Khóm 2, Phường 8, Tp. Sóc Trăng.

Địa chỉ nhà riêng: 248, đường Phú Lợi, khóm 3, phường 2, Tp. Sóc Trăng.

10

Đồng Chủ nhiệm:

11

Danh sách cá nhân tham gia nghiên cứu:

1. TS.BS. Lâm Đức Tâm

2. ThS.BSCKII. Ngũ Quốc Vĩ

3. BS. CKI Dương Thị Hoàng Yến

4. Ths.BS. Trần Khánh Nga

5. BS. CKI Trần Thu Hận

12

Năm viết BC: 2021

Nơi viết BC: Sóc Trăng

13

Số trang: 69 trang + phu lục

14

Mục tiêu của nhiệm vụ:

* Mục tiêu chung

Xác định tỷ lệ, một số yếu tố liên quan và kết cục thai kỳ ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng.

* Mục tiêu cụ thể

- Khảo sát tỷ lệ, một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng năm 2020- 2021.

- Đánh giá kết cục thai kỳ ở thai phụ mang thai có đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng năm 2020- 2021.

15

Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Khảo sát 1360 thai phụ đến khám tại Bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng từ tháng 05/2020 đến tháng 11/2020.

- Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường thai kỳ của thai phụ là 26,4%. Một số yếu tố có liên quan bao gồm:Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở nhóm dân tộc Kinh cao hơn so với nhóm dân tộc khác (28,3% so với 12,9%) với p < 0,001; OR=0,37 (KTC 95%: 0,23 – 0,59). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ là nông dân, công nhân thấp hơn so với tất cả các nhóm nghề còn lại với p < 0,005. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ có học vấn trên trung học thấp hơn nhóm học vấn từ trung học trở xuống với p < 0,005. Không tìm thấy mối liên quan giữa đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố nhóm tuổi, địa chỉ, kinh tế, tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường týp 2, số lần sinh và các tiền sử: sinh non, sẩy thai, thai lưu, sinh thai dị tật, đái tháo đường thai kỳ và tăng huyết áp thai kỳ ở lần mang thai trước với p > 0,05.

- Kết quả can thiệp 308 trường hợp đái tháo đường thai kỳ:Có 93,8% kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu bằng phương pháp tiết chế (ăn uống + luyện tập) và 6,2% đường huyết đạt mục tiêu điều trị với insulin phối hợp với tiết chế. Không có chỉ định chấm dứt thai kỳ vì nguyên nhân đái tháo đường thai kỳ. Sinh ngả âm đạo chiếm tỷ lệ 18,8% và mổ lấy thai 81,2%. Nguyên nhân mổ lấy thai: đau vết mổ cũ 39,0%, suy thai 28,6%, chuyển dạ ngưng tiến triển 10,4%, tiền sản giật 3,2%. Tuổi thai khi kết thúc thai kỳ từ 32 - < 37 tuần là 22,7% và ≥ 37 tuần là 77,9%. Đánh giá kết cục thai kỳ tốt là 47,4%, kết cục thai kỳ trung bình là 51,9% và kết cục xấu là 0,7%. Biến chứng mẹ: đa ối 1,0%, tiền sản giật 3,6%, suy thai trong chuyển dạ 28,6%. Biến chứng con: sinh non 22,1%, cân nặng ≥ 4000g là 9,7%, ngạt nặng theo Apgar 1 phút là 1,0% và theo Apgar 5 phút là 0,7%, hạ đường huyết sau sinh là 3,2%, vàng da 11,4% và tử vong chu sinh là 0,0%.

16

Lĩnh vực nghiên cứu: 30202

17

Từ khóa chủ đề: Nghiên cứu thai kỳ ở thai phụ đái tháo đường, …

18

Nơi lưu giữ báo cáo: VN-SKHCNSTG

THÔNG TIN ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

19

- Tổng kinh phí thực hiện: 98.341.600đồng, trong đó:

+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 98.341.600 đồng.

+ Nguồn tự có của tổ chức:

+ Nguồn khác:

- Tình hình cấp kinh phí từ nguồn SNKH:

+ Kinh phí ngân sách cấp từ SNKH: 98.341.600 đồng

- Kinh phí còn lại theo hợp đồng: đồng

20

Thời gian thực hiện:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: 12 tháng (từ tháng 5/2020 đến hết tháng 4/2021)

- Thực tế thực hiện: từ  tháng 5/2020 đến tháng 10/2021

- Được gia hạn: 6 tháng (từ tháng 5/2021 đến hết 10/2021)

21

  Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu số: 147/QĐ-SKHCN, ngày 29/10/2021 của Giám đốc Sở KH&CN tỉnh Sóc Trăng.

22

Ngày họp hội đồng nghiệm thu chính thức: 05/11/2021

23

Các sản phẩm giao nộp:

- Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài.

- Bài báo: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và kết cục thai kỳ tại Bệnh viện chuyên khoa sản nhi sóc trăng

- Bài báo 2: Đánh giá kết cục thai kỳ ở sản phụ có đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện chuyên khoa sản nhi sóc trăng

24

Ngày nộp hồ sơ đăng ký KQNC:

25

Ngày cấp đăng ký KQNC: 20/01/2022

26

Số Giấy chứng nhận đăng ký giao nộp kết quả KQNC: 02/KQNC-SKHCN ngày 20/01/2022

VN-SKHCNSTG

  • slideshow_large
  • slideshow_large
  • slideshow_large
  • slideshow_large
  • slideshow_large
Truy cập hôm nay : 9
Truy cập trong 7 ngày :47
Tổng lượt truy cập : 6,776