Lượt xem: 35

Quy chế tổ chức xét chọn, tôn vinh Danh hiệu “Doanh nghiệp đổi mói công nghệ tiêu biểu”; Thay đổi văn bản quản lý đối với sản phẩm thép không gỉ; Đẩy mạnh phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030; Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030

1. Xét chọn Danh hiệu “Doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiêu biểu”

Quyết định số 2779/QĐ-BKHCN ban hành Quy chế tổ chức xét chọn, tôn vinh Danh hiệu “Doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiêu biểu” đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 13/10/2020.

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức xét chọn, tôn vinh Danh hiệu “Doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiêu biểu”. Quy chế này quy định áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động đổi mới công nghệ thuộc các ngành, lĩnh vực.

Theo đó, 03 yêu cầu đối với doanh nghiệp tham dự xét chọn Danh hiệu đó là: Một trong ba năm gần nhất trước năm xét chọn, tôn vinh có hoạt động đổi mới công nghệ; Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật trong thời gian 36 tháng tính đến thời điểm đăng ký tham dự; Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển trong 03 năm gần nhất trước năm xét chọn, tôn vinh.

Tiêu chí đánh giá các doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiêu biểu bao gồm 03 nhóm tiêu chí với tối đa là 100 điểm, cụ thể: Nhóm tiêu chí chung (30 điểm); Nhóm tiêu chí về hoạt động đổi mới công nghệ (60 điểm); Nhóm tiêu chí khuyến khích (10 điểm). Doanh nghiệp được Hội đồng xét chọn của Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá từ 70 điểm trở lên, trong đó số điểm nhóm tiêu chí về hoạt động đổi mới công nghệ đạt ít nhất 40 điểm.

Về Nguyên tắc xét chọn và trao tặng Danh hiệu: Việc đăng ký tham gia xét chọn trên cơ sở tự nguyện. Hoạt động xét chọn và trao tặng Danh hiệu đảm bảo khách quan, chính xác và minh bạch được thực hiện thông qua đánh giá, cho điểm của Tổ chuyên gia và Hội đồng xét chọn trên cơ sở các điều kiện và tiêu chí theo quy định tại Quy chế này.

Hồ sơ đăng ký tham dự của doanh nghiệp gồm (02) bộ, bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia xét chọn; Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp và các tài liệu có liên quan được liệt kê trong Báo cáo (nếu có); Báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất đã nộp cho cơ quan thuế (bản sao có ký tên đóng dấu của tổ chức, doanh nghiệp). Thời gian nộp hồ sơ xét chọn theo thông báo cụ thể của Ban Tổ chức.

Doanh nghiệp đạt Danh hiệu được nhận Cúp lưu niệm và Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức; Được dùng hình ảnh Danh hiệu trong các hoạt động truyền thông và phát triển sản xuất kinh doanh; Tên doanh nghiệp được vinh danh trong Lễ tôn vinh; Thương hiệu của doanh nghiệp, bài viết giới thiệu doanh nghiệp được công bố trên các phương tiện thông tin truyền thông của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng thông tin của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ và Cổng thông tin của UBND 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh; Được ưu tiên tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ đối mới công nghệ quốc gia và giới thiệu với Quỹ đầu tư nước ngoài,….

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13/10/2020 và thay thế Quyết định số 1244/QĐ-BKHCN ngày 13/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Toàn văn Quyết định xem tại:

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/QD2779_QD_BKHCN.pdf

2. Thay đổi văn bản quản lý đối với sản phẩm thép không gỉ

Ngày 13/11/2020, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định 3115/QĐ-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Cụ thể, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định sửa đổi, bổ sung văn bản quản lý đối với thép không gỉ quy định tại số thứ tự 11 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3810/QĐ-BKHCN. Theo quy định mới, những văn bản quản lý đối với thép không gỉ bao gồm: Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN; Thông tư 18/2017/TT-BCT; Thông tư 27/2012/TT-BKHCN; Thông tư 07/2017/TT-BKHCN.

Phụ lục

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VĂN BẢN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI THÉP KHÔNG GỈ

STT

Tên hàng hóa

Tên tiêu chuẩn, QCVN

Mã HS (theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC)

Tên văn bản áp dụng

Biện pháp quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu

11

Thép không gỉ

11.1

Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên

Các tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN

7219.11.00

7219.12.00

7219.13.00

7219.14.00

7219.21.00

7219.22.00

7219.23.00

7219.24.00

7219.31.00

7219.32.00

7219.33.00

7219.34.00

7219.35.00

7219.90.00

- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN

- Thông tư số 18/2017/TT-BCT

- Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN

- Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN

-  Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

- Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả tự đánh giá và cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp.

- Cơ quan kiểm tra: cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

11.2

Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm

7220.11.10

7220.11.90

7220.12.10

7220.12.90

7220.20.10

7220.20.90

7220.90.10

7220.90.90

11.3

Thanh và que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều

7221.00.00

11.4

Thép không gỉ ở dạng thanh và que khác; thép không gỉ ở dạng góc, khuôn và hình khác

 

7222.11.00

7222.19.00

7222.20.10

7222.20.90

7222.30.10

7222.30.90

7222.40.10

7222.40.90

- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN

- Thông tư số 18/2017/TT-BCT

- Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN

- Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

- Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả tự đánh giá và cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp.

- Cơ quan kiểm tra: cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13/11/2020.

Toàn văn Quyết định xem tại:

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/3115_QD_BKHCN.pdf

3. Đẩy mạnh phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Ngày 18/11/2020, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định 3193/QĐ-BKHCN về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực.

Mục tiêu của kế hoạch là thực hiện phân cấp hợp lý về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc. Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước, bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất của Chính phủ, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của các địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước, xây dựng Chính phủ điện tử và hội nhập quốc tế.

Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: Tập trung hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu sau: Rà soát, hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ; tập trung phân cấp quản lý nhà nước giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hoạt động khoa học và công nghệ, trong đó làm rõ những nội dung cần tăng cường phân cấp quản lý theo lãnh thổ, những nội dung cần tăng cường quản lý thống nhất; Hoàn thiện các quy định, quy trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế-kỹ thuật, kiểm soát giá, phí thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ làm cơ sở để phân cấp thẩm quyền quyết định trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước; Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để loại bỏ các quy định phải có ý kiến chấp thuận hoặc xin ý kiến của cơ quan nhà nước cấp trên đối với những vấn đề đã được quy định bằng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình và đã được phân cấp quản lý; Hoàn thiện các quy định của pháp luật để thể chế hóa các chủ trương của Đảng về xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đẩy mạnh phân cấp, phân quyền nhiều hơn cho các địa phương tự cân đối ngân sách để phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khắc phục tình trạng cào bằng về cơ chế, chính sách giữa các địa phương. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ từ trung ương đến địa phương. Bố trí đủ nguồn lực để thực hiện phân cấp. Định kỳ hằng năm đánh giá nội dung phân cấp quản lý nhà nước để kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước đặt ra trong từng giai đoạn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2020.

Toàn văn Quyết định xem tại:

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/quyetdinhso3193.pdf

4. Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030

Ngày 26/01/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 127/QĐ-TTg về việc ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030.

Đến năm 2030, mục tiêu cụ thể như sau: Đưa Trí tuệ nhân tạo (TTNT) trở thành lĩnh vực công nghệ quan trọng của Việt Nam; Việt Nam nằm trong nhóm 4 nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN và nhóm 50 nước dẫn đầu trên thế giới về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng TTNT; Xây dựng được 10 thương hiệu TTNT có uy tín trong khu vực; Phát triển được 03 trung tâm quốc gia về lưu trữ dữ liệu lớn và tính toán hiệu năng cao; kết nối được các hệ thống trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán hiệu năng cao trong nước tạo thành mạng lưới chia sẻ năng lực dữ liệu lớn và tính toán phục vụ TTNT; Hình thành được 50 bộ dữ liệu mở, liên thông và kết nối trong các ngành kinh tế, lĩnh vực kinh tế - xã hội phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng TTNT. Việt Nam là trung tâm đổi mới sáng tạo, phát triển các giải pháp và ứng dụng TTNT mạnh; Hình thành được 03 trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia về TTNT; Xây dựng được đội ngũ nhân lực chất lượng cao làm về TTNT bao gồm đội ngũ các chuyên gia và các kỹ sư triển khai ứng dụng TTNT. Tăng nhanh số lượng các công trình khoa học, đơn đăng ký sáng chế về TTNT của Việt Nam; Có ít nhất 01 đại diện nằm trong bảng xếp hạng nhóm 20 cơ sở nghiên cứu và đào tạo về TTNT dẫn đầu trong khu vực ASEAN. Góp phần đẩy mạnh xã hội sáng tạo, chính phủ hiệu quả, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế tăng trưởng bền vững; Phổ cập được kỹ năng cơ bản về ứng dụng TTNT cho đội ngũ lao động trực tiếp, phục vụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân; Ứng dụng TTNT phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng an ninh, các hoạt động cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố, dịch bệnh; Cùng với chuyển đổi số, ứng dụng TTNT góp phần thúc đẩy tăng trưởng một số ngành kinh tế.

Định hướng chiến lược gồm: Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hành lang pháp lý liên quan đến trí tuệ nhân tạo; Xây dựng hạ tầng dữ liệu và tính toán cho nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; Phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo; Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo; Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26/01/2020.

 Toàn văn Quyết định xem tại:

http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=2&mode=detail&document_id=202565

5. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030

Ngày 27/01/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 130/QĐ-TTg về Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030.

Mục tiêu của chương trình là nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ cao, ứng dụng hiệu quả công nghệ cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; hình thành, phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực này.

Mục tiêu cụ thể: Phát triển và làm chủ được 20 công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao của doanh nghiệp; Gia tăng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao đạt khoảng 60% tổng giá trị xuất khẩu trong công nghiệp chế biến chế tạo, tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao; Xây dựng và phát triển khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; xây dựng và phát triển khoảng 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có sự hợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên phạm vi cả nước.

Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030 bao gồm 03 chương trình thành phần: Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao, phát triển sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì; Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao do Bộ Công Thương chủ trì; Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.

Chương trình cũng đưa ra nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: Hoàn thiện thể chế; Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ sử dụng kết quả nghiên cứu, thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ; Hỗ trợ và tạo điều kiện cho ứng dụng, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về công nghệ cao; Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò và tác động của công nghệ cao.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn Quyết định xem tại:

http://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/130_QD_TTg.pdf

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906