Lượt xem: 0

Định mức xây dựng nhiệm vụ KH&CN tại Sóc Trăng; Quy định về xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Danh mục dịch vụ công trực tuyến mứcđộ 3, mức độ 4.

1. Định mức xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Sóc Trăng.

Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành ngày 06/4/2016. Quyết định này ban hành kèm theo Quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, quản lý đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý nhiệm vụ KH&CN; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quy định cũng nêu các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại điều 4 Quy định quản lý hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và dịch vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 31/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy đinh tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.

Quy định nêu rõ Dự toán chi tiền công lao động trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Tiền công lao động trực tiếp của các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo công thức sau:

* Tc = Lcs x Snc x Hstcn. Trong đó:

- Tc:  Dự toán tiền công của chức danh.

- Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.

- Snc:  Số ngày công của từng chức danh.

- Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh KH&CN:

                                                                                                              Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT

Chức danh

Hệ số tiền công theo ngày (Hstcn)

Đến 100.000

Trên 100.000 -1.000.000

Trên 1.000.000

Cấp tỉnh

Cấp

cơ sở

Cấp tỉnh

Cấp

cơ sở

Cấp

tỉnh

Cấp

sở

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,43

0,24

0,55

0,39

0,63

0,50

2

Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học

0,27

0,15

0,34

0,24

0,39

0,31

3

Thành viên

0,14

0,08

0,18

0,13

0,20

0,16

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,09

0,05

0,11

0,08

0,13

0,10

Trong từng trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các chức danh nêu trên. Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Về tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán. Dự toán tiền công lao động trực tiếp của các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được xây dựng trên cơ sở cấu trúc Bản Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Quy định còn nêu việc lập Dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; sửa chữa, mua sắm tài sản cố định; dự toán chi Hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu; điều tra khảo sát thu thập số liệu; họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; quản lý chung nhiệm vụ KH&CN; các nội dung và một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN…

Đối với các nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước, các tổ chức, cá nhân có thể tham khảo Quy định này để lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở KH&CN tỉnh Sóc Trăng hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Quy định về xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo tại Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017.

Quy định này Quy định công tác xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, các nhân chủ trì thực hiện và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (viết tắt là KH&CN) cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; áp dụng đối với các tổ chức KH&CN, cá nhân hoạt động KH&CN, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Tại Quy định này, các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Hợp đồng phải được lập thành văn bản, đúng theo quy định của pháp luật. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ KH&CN có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 6 tháng đối với nhiệm vụ KH&CN có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp theo nội dung và tiến độ thực hiện.

 Việc xác định các nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng 03 yêu cầu:

+ Xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp thiết của tỉnh

+ Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ KH&CN đã và đang thực hiện.

+ Kết quả của nhiệm vụ KH&CN phải có tác động lớn và ảnh hưởng lâu dài đến quá trình phát triển KH&CN và kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc liên quan huyện, thị xã, thành phố.

Tỉnh ủy và UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo
Quy hoạch, kế hoạch hoặc đột xuất để giải quyết nhiệm vụ, yêu cầu cấp thiết của tỉnh. Các sở, ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã thành phố; các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đề xuất các nhiệm vụ KH&CN để giải quyết các vấn đề cấp thiết nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương hoặc đề xuất từ các tổ chức KH&CN nước ngoài, đối tác, các nhà khoa học nước ngoài nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội của tỉnh. Quy định nêu rõ các tiêu chí xác định nhiệm vụ KH&CN, tiêu chí xác định đề tài, dự án, đề án khoa học, chương trình KH&CN...

Hàng năm, Sở KH&CN xây dựng dự thảo định hướng hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và gửi lấy ý kiến góp ý của các thành viên Hội đồng Xác định nhiệm vụ và Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN tỉnh (viết tắt là HĐXĐNV& TCTHNVKHCN tỉnh) để xây dựng định hướng hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của năm sau phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Việc xác định các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện thông qua Hội đồng KH&CN chuyên ngành trước khi trình HĐXĐNV& TCTHNVKHCN tỉnh. Đối với các nhiệm vụ KH&CN được giao trực tiếp: Căn cứ kết quả làm việc của HĐXĐNV& TCTHNVKHCN tỉnh, Sở KH&CN thông báo danh mục các nhiệm vụ KH&CN đến các tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ KH&CN nộp bản thuyết minh để tổ chức thẩm định. Đối với các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo phương thức tuyển chon: Căn cứ kết quả làm việc của HĐXĐNV& TCTHNVKHCN tỉnh, Sở KH&CN thông báo danh mục các nhiệm vụ KH&CN dự kiến thực hiện (trong đó có quy định thời hạn nộp hồ sơ) trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn.

Ngoài ra, Quy định còn nêu chi tiết về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN, các điều kiện để được xem xét tuyển chọn, các yêu cầu giao trực triếp, các tổ chức và cá nhân đủ điều kiện theo
quy định, thành phần hồ sơ... Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cũng dựa trên các nguyên tắc dân chủ, khách quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cho Sở KH&CN, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng...

Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này; có trách nhiệm hướng dẫn việc tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, phương thức làm việc của Hội đồng KH&CN chuyên ngành; Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng KH&CN chuyên ngành để tư vấn xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN.

Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Quyết định này có hiệu lực từ 01/01/2018 và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 12/5/2008 và Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

3. Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 08/2018/QĐ-TTg về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tại Quyết định này quy định Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (viết tắt là Học viện) là cơ sở nghiên cứu khoa học công lập, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ, thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; tư vấn, cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ.

Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam Institute of Science Technology and Innovation (viết tắt là VISTI). Học viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Ngoài nhiệm vụ nghiên cứu, khoa học; đào tạo, bồi dưỡng; tham gia xây dựng, triển khai và đánh giá chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; biên soạn, phát hành các ấn phẩm, tạp chí về kết quả nghiên cứu, giáo trình, tài liệu giảng dạy... Học viện còn là nơi hỗ trợ phát triển ý tưởng sáng tạo và khởi nghiệp; triển khai, hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng, khai thác, quản lý các khu làm việc chung, các khu chế tác chung; liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, viên nghiên cứu, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp… Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; thực hiện và hợp tác, liên doanh, liên kết, liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với Học viện; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt định hướng phát triển, chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm và trong từng thời kỳ của Học viện, tổ chức thực hiện sau khi được ban hành...

Học viện có các đơn vị trực thuộc như: Ban Quản lý khoa học và đào tạo; Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ; Viện Nghiên cứu phát triển công nghệ tiên tiến; Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng quản lý khoa học và Công nghệ; Trung tâm Dịch vụ khoa học và công nghệ... Học viện được lãnh đạo bởi Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

Quyết định này được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 23/02/2018, có hiệu lực từ ngày 10/4/2018.

4. Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện trong các năm 2018 - 2019 đã được ban hành kèm theo Quyết định 877/QĐ-TTg.

Theo đó, các dịch vụ công được thực hiện ở mức độ 3 trong năm 2018, 2019 của các bộ, ngành, địa phương, gồm: Cấp hộ chiếu phổ thông; Công nhận văn bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ do nước ngoài cấp; Nhóm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; Đăng ký nhà thầu; Đăng ký bên mời thầu; Quy trình đấu thầu điện tử; Cấp Thẻ nhà báo; Cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ;…

Tại danh mục này, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:

1. Thủ tục đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Đăng ký kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

5. Đăng ký kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

6. Đăng ký kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước.

Các dịch vụ công được thực hiện ở mức độ 4 gồm: Cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam; Đăng ký, đăng ký lại website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; Cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nhóm thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; Cấp Giấy phép bán lẻ rượu; Đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên; Công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp; …

Quyết định số 877/QĐ-TTg  có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/7/2018.

* Toàn văn các Quyết định xem tập tin đính kèm.

https://bientap.vbpl.vn//FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/100887/VanBanGoc_07.2016.QD.UB.pdf

http://vbpl.vn/soctrang/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=126802

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-08-2018-QD-TTg-chuc-nang-nhiem-vu-Hoc-vien-Khoa-hoc-Cong-nghe-va-Doi-moi-sang-tao-375245.aspx

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-877-QD-TTg-2018-danh-muc-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-muc-do-4-388213.aspx

STA

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906