Lượt xem: 0

Các quy định của Bộ KH&CN về:Tiêu chí xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng; Chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ; Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN; Các cuộc điều tra thống kê KH&CN ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

1. Tiêu chí xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN Quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Thông tư này quy định rõ máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ phải đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Thuộc danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án đầu tư đổi mới công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước); chủ đầu tư phê duyệt (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án đầu tư đổi mới công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước);

+ Có cấu tạo, tính năng kỹ thuật, quy mô công suất phù hợp với mục tiêu đổi mới công nghệ;

+ Được sử dụng trực tiếp cho hoạt động đổi mới công nghệ nhằm đạt một hoặc nhiều mục tiêu sau: cải thiện công suất; cải thiện hiệu suất; tạo sản phẩm mới; cải thiện về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm; nâng cao chất lượng sản phẩm; giảm chi phí sản xuất tính theo đầu sản phẩm; giảm chất thải, khí thải tính theo đầu sản phẩm.

Theo đó, Thông tư còn quy định phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ phải đáp ứng một trong các tiêu chí:

+ Được sử dụng trực tiếp cho hoạt động đổi mới công nghệ nhằm đạt một hoặc nhiều mục tiêu sau: tạo sản phẩm mới; cải thiện về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm; nâng cao chất lượng sản phẩm;

+ Được sử dụng phục vụ sản xuất thử nghiệm, sản xuất sản phẩm mới lô số 0 (đối với vật tư chuyên dùng).

Thông tư này còn quy định chi tiết các tiêu chí đối với  phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các danh mục tài liệu khoa học...

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2018, thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BKHCN ngày 18/02/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp
Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN)
ban hành tại Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018.

Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 7 Điều 30 và khoản 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ, được áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ và các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

Theo đó, định kỳ hằng năm, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Chuyển giao công nghệ phải báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo mẫu quy định về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản giấy (bao gồm bản điện tử) trước ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Số liệu báo cáo được lấy từ ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. Trong trường hợp lần đầu báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao mà thời gian thực hiện hợp đồng chưa đủ 01 năm, bên có trách nhiệm báo cáo gửi báo cáo vào năm kế tiếp và số liệu báo cáo bao gồm toàn bộ thời gian đã thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ trước đó.

Hình thức báo cáo được thể hiện bằng văn bản, bao gồm bản báo cáo giấy và bản báo cáo điện tử…

Thông tư quy định các biểu mẫu: Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ; tài liệu giải trình về công nghệ; văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; giấy phép chuyển giao công nghệ; báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ; giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (chi tiết xem tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/7/2018.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ

Ngày 15/5/2018, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN và phân công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về KH&CN.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình và kết quả hoạt động KH&CN chủ yếu của đất nước; làm cơ sở trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển KH&CN từng thời kỳ; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về KH&CN của các tổ chức, cá nhân.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN gồm: Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN và nội dung chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN. Theo đó,
Danh mục chỉ tiêu thống kê gồm 10 nhóm chỉ tiêu thống kê, cụ thể:

1. Cơ sở hạ tầng cho KH&CN.

2. Nhân lực KH&CN.

3. Tài chính cho KH&CN.

4. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

5. Hợp tác quốc tế về KH&CN.

6. Đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ.

7. Sở hữu trí tuệ.

8. Công bố KH&CN.

9. Tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.

10. Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

Tại mỗi nhóm chỉ tiêu, Thông tư hướng dẫn rõ phương pháp tính số liệu nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê.

Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê KH&CN trên địa bàn, cung cấp cho các đơn vị thuộc Bộ KH&CN được phân công chịu trách nhiệm thu thập thông tin thống kê KH&CN. Các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê KH&CN.

Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018, thay thế Thông tư số 14/2015/TT-BKHCN ngày 19/8/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN.

4. Quy định về điều tra thống kê khoa học và công nghệ

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018 về việc quy định các cuộc điều tra thống kê KH&CN ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Thông tư này quy định các cuộc điều tra thống kê KH&CN định kỳ và đột xuất. Điều tra thống kê KH&CN định kỳ nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về KH&CN nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, theo phương án điều tra được lập kế hoạch theo định kỳ, được Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt.

Theo đó, danh mục các cuộc điều tra thống kê KH&CN bao gồm: Điều tra đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; Điều tra hội nhập quốc tế về KH&CN;
Điều tra nhận thức công chúng về KH&CN.

Đối với Điều tra đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp thì theo quy định chu kỳ 03 năm sẽ tiến hành điều tra (vào các năm có số tận cùng là 3, 6 và 9), vậy trong năm 2019 Cục Thông tin KH&CN quốc gia sẽ phối hợp tiến hành việc điều tra đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, cụ thể:

- Đối tượng điều tra, đơn vị điều tra là các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp hoạch toán kinh tế độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

- Nội dung điều tra chính gồm:

+ Doanh nghiệp có thực hiện đổi mới sáng tạo (đổi mới sản phẩm; quy trình; công nghệ, thiết bị; tổ chức và quản lý) và doanh nghiệp không thực hiện đổi mới sáng tạo. Nội dung đổi mới sáng tạo, mức độ đổi mới sáng tạo và phương thức đổi mới sáng tạo (tự thực hiện; thuê ngoài; kết hợp cả hai).

+ Thu thập thông tin về các chỉ tiêu: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo, chi cho đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có Quỹ phát triển KH&CN, doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Đối với Điều tra hội nhập quốc tế về KH&CN; Điều tra nhận thức công chúng về KH&CN cũng được Thông tư này quy định rõ về các đối tượng điều tra, đơn vị điều tra, nội dung, thời kỳ, thời điểm điều tra... tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Thông tư số 04/2018/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018.

* Toàn văn các Thông tư xem tại tập tin đính kèm.

https://www.most.gov.vn/vn/Pages/ChiTietVanBan.aspx?vID=28887&TypeVB=1

http://tulieuvankien.dangcongsan.vn/Uploads/2018/6/7/25/TT-02-BKHCN.PDF

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/03-2018-TT-BKHCN.pdf

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/04-2018-TT-BKHCN.pdf

STA

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906