Lượt xem: 0

Sửa đổi quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành KH&CN; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu nhờn động cơ đốt trong;quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục; quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 05/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 (viết tắt là Thông tư 05) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

Theo đó, Thông tư 05 bổ sung quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cụ thể như sau:

1. Trình cấp có thẩm quyền thành lập bộ phận tham mưu hoặc quyết định giao đầu mối kiêm nhiệm tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại đơn vị (sau đây gọi chung là bộ phận tham mưu). Việc thành lập bộ phận tham mưu thực hiện theo quy định của pháp luật;

2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ phận tham mưu, người đứng đầu bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác giữa bộ phận tham mưu và các đơn vị thuộc Tổng cục, Chi cục về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính;

3. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định phân công công chức thuộc quyền quản lý có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

4. Đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

Bên cạnh đó, Thông tư còn bổ sung quy định về Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục và Chi cục:

1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Chi cục có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Tổng cục, Chi cục.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu

a) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành KH&CN và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15/3/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành KH&CN.

b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Tổng cục, Chi cục và định hướng thanh tra của ngành KH&CN và của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

c) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra được Bộ trưởng Bộ KH&CN, Giám đốc Sở KH&CN phê duyệt; tổ chức thực hiện thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất khi được Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng giao.

d) Giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo; tham mưu việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

đ) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng trong việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác thanh tra.

Ngoài ra, Thông tư 05 còn quy định thêm tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên ngành. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, thì công chức thanh tra chuyên ngành phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;

2. Nắm vững các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục và của Chi cục), nắm vững các quy định về chuyên môn, quy tắc quản lý liên quan đến lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Cục);

3. Có ít nhất 02 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (không kể thời gian tập sự);

4. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp;

5. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

Thông tư số 05/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018.

Toàn văn Thông tư xem tại:

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/Thongtu05_2018_TT_BKHCNs%C4%91TT24_2015_TT_BKHCN.pdf

2. Tên hàng hóa phải ghi rõ loại động cơ sử dụng

Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư 10/2018/TT-BKHCN (viết tắt Thông tư số 10) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 06/2018/TT-BKHCN (viết tắt là Thông tư số 06) ngày 15/5/2018 của
Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu nhờn động cơ đốt trong”.

Thông tư số 10 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 thành:

 “Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 14:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu nhờn động cơ đốt trong và Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu nhờn động cơ đốt trong”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

Điều 3. Thời hạn chuyển tiếp

1. Kể từ ngày 15/9/2019, sản phẩm dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của QCVN 14:2018/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN.

2. Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu đã được lưu thông trên thị trường trước ngày 15/9/2019 tiếp tục được lưu thông trên thị trường cho đến hết ngày 15/9/2021.”.

Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung như sau:

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với dầu nhờn dùng cho động cơ đốt trong 2 kỳ 2T” hoặc 4 kỳ “4T” có mã HS là 2710.19.43 trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành.

Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với dầu nhờn động cơ đốt trong dùng trong mục đích an ninh, quốc phòng.

Tại Bảng 01 của Quy chuẩn cũng được sửa đổi, bổ sung ở các chỉ tiêu số 1, 5, 7, 8, 9 và 10. Bên cạnh đó, quy định về “Tên hàng hóa”, “Hướng dẫn sử dụng, bảo quản” tại mục 2.4 của Quy chuẩn cũng được sửa đổi như sau:

+ Tên hàng hóa (ghi rõ loại động cơ sử dụng 2 kỳ “2T” hoặc 4 kỳ “4T”);

+ Hướng dẫn sử dụng, bảo quản (trường hợp dầu nhờn động cơ đốt trong cho ngành hàng hải thì ghi rõ “dùng cho hàng hải”…).

Ngoài ra, Thông tư còn sửa đổi một số quy định về phương pháp thử….

Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.

Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Thông tư 10/2018/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2018.

Toàn văn Thông tư xem tại:

https://bientap.vbpl.vn/FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/134405/VanBanGoc_Thongtu10_2018_TT_BKHCN.pdf

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục

Thông tư số 11/2018/TT-BKHCN đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) ban hành ngày 06/8/2018 về việc quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục.

Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về mức hao phí cần thiết đối với lao động công nghệ, thiết bị, dụng cụ và vật liệu để hoàn thành một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục phục vụ xây dựng dự toán và đơn giá cho hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn có sử dụng kinh phí theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước.

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

+ Định mức lao động công nghệ là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để thực hiện bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, được thể hiện qua nội dung công việc, định biên, định mức.

+ Định mức thiết bị là thời gian người lao động sử dụng thiết bị, máy móc cần thiết để thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là ca/bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn.

+ Định mức dụng cụ là định mức sử dụng dụng cụ được tính bằng thời gian người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là ca/bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn.

+ Định mức vật liệu là định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn.

Định mức kinh tế - kỹ thuật sẽ không bao gồm việc vận chuyển phục vụ hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục.

Tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này còn quy định chi tiết các nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức lao động (nội dung công việc, định biên, định mức lao động), định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu...

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Thông tư số 11/2018/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2018.

Toàn văn Thông tư xem tại:

http://tulieuvankien.dangcongsan.vn/Uploads/2018/9/7/25/TT-11-BKHCN.pdf

4. Sửa đổi, bổ sung quy định về đảm bảo an toàn bức xạ trong y tế

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN  về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế (viết tắt là
Thông tư 13).

Thông tư 13 đã quy định rõ hơn về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch số 13/2018/TT-BKHCN. Theo đó, Thông tư liên tịch số 13 quy định các yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ đối với thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ sử dụng trong y tế và thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân; yêu cầu đối với phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ (tiêm, truyền, uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ) và kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ; yêu cầu đối với việc lắp đặt, vận hành thiết bị bức xạ; yêu cầu kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ công chúng và chiếu xạ y tế; yêu cầu về ứng phó sự cố bức xạ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.

Ngoài ra, Thông tư 13 còn sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, Điều 2 của Thông tư liên tịch số 13, nhằm giải thích rõ hơn về các từ ngữ: nhân viên bức xạ y tế, thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị xạ trị, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân.

Bên cạnh đó, Thông tư còn bổ sung khoản 9 vào Điều 2, cụ thể bổ sung thêm từ ngữ “Mức điều tra là giá trị liều hiệu dụng hoặc suất liều bức xạ tại các vị trí làm việc của nhân viên bức xạ y tế, xung quanh các phòng đặt thiết bị bức xạ, nơi lưu giữ nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích tại các khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ trong cơ sở y học hạt nhân. Các giá trị này được thiết lập dựa trên số liệu đánh giá thực tế của cơ sở hoặc kinh nghiệm tốt từ cơ sở khác có công việc bức xạ tương tự và khi bị vượt quá trong quá trình hoạt động phải tiến hành điều tra xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục”.

Thông tư cũng sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 13 như sau: Cơ sở y tế không được sử dụng người dưới 18 tuổi để vận hành các thiết bị bức xạ, làm việc với các nguồn phóng xạ, chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc phải làm việc trong khu vực tiềm ẩn nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ.

Với những người bệnh điều trị thuốc phóng xạ I-131, Thông tư quy định cho phép người bệnh được xuất viện về nhà khi mức hoạt động phóng xạ được đánh giá còn trong người bệnh không quá 1100 MBq. Khi người bệnh xuất viện, bác sĩ phải tư vấn và cung cấp văn bản hướng dẫn cho người bệnh về các yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ cho người thân, đồng nghiệp và cộng đồng.

Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018.

Toàn văn Thông tư xem tại:

https://www.varans.vn//upload/vanban/11017_2018-13-BKHCN-TT.pdf

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906