Lượt xem: 0

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang dùng trong y tế; quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ; quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quy định mức phí cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

1. Ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang dùng trong y tế

Ngày 15/11/2018, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) ban hành Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang dùng trong y tế (viết tắt là Thông tư).

Cụ thể 03 Quy chuẩn gồm:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang di động dùng trong y tế.

Số hiệu: QCVN 15:2018/BKHCN.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế.

Số hiệu: QCVN 16:2018/BKHCN.

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang răng dùng trong y tế.

Số hiệu: QCVN 17:2018/BKHCN.

Ba Quy chuẩn kỹ thuật trên quy định các yêu cầu về kỹ thuật, quản lý đối với hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang di động, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình và thiết bị X-quang răng dùng trong y tế. Các Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang; các tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết bị X-quang; cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các quy định tại Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc kiểm tra thiết bị X-quang chẩn đoán y tế không áp dụng cho việc kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế.

Đối với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế đã được kiểm tra trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì Giấy chứng nhận kiểm tra tiếp tục được công nhận cho đến khi phải thực hiện kiểm định lại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN.

Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/6/2019.

Toàn văn Thông tư xem tại:

(https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/Thongtu14_2018_TT_BKHCN_Banhanh03QCVN.pdf

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/QCVN_Xquang_Didong.pdf)

2. Báo cáo thống kê ngành KH&CN phải gửi trước 15/02 năm kế tiếp

Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 15/2018/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ.

Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Theo đó, đối tượng báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ bao gồm: Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ); Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan. Thông tư này không áp dụng đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Các biểu mẫu báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ quy định kèm theo Thông tư này gồm: Biểu 01/KHCN-TC: Số tổ chức khoa học và công nghệ; Biểu 02/KHCN-NL: Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ; Biểu 03/KHCN-CP: Chi cho khoa học và công nghệ; Biểu 04/KHCN-NV: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Biểu 05/KHCN-HTQT: Hợp tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ; Biểu 06/KHCN-CG: Chuyển giao công nghệ; Biểu 07/KHCN-DN: Doanh nghiệp và thị trường khoa học và công nghệ; Biểu 08/KHCN-SHTT: Sở hữu trí tuệ; Biểu 09/KHCN-TĐC: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Biểu 10/KHCN-NLAT: Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ KH&CN. Kỳ báo cáo theo quy định là 01 năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo; thời hạn các đơn vị gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15/02 năm kế tiếp của năm báo cáo và phải được thực hiện đồng thời bằng 02 (hai) hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và
thay thế Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và Thông tư số 26/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ.

Toàn văn Thông tư xem tại:

http://www.vista.gov.vn/UserPages/News/ThongtinquanlyNewsDetail/tabid/162/newsid/18721/language/vi-VN/Default.aspx?seo=BAN-HANH-THONG-TU-SO-15/2018/TT-BKHCN-QUY-DINH-CHE-DO-BAO-CAO-THONG-KE-NGANH-KHOA-HOC-VA-CONG-NGHE&language=vi-VN

3. Hướng dẫn quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 63/2018/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) sử dụng vốn nhà nước.

Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc bán tài sản, thanh lý tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng vốn nhà nước; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; việc xuất hóa đơn khi bán tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giao quyền sở hữu tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước...

Theo đó, việc nộp và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân mua tài sản thanh toán tiền mua tài sản, cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ KH&CN nộp toàn bộ số tiền thu được từ bán tài sản vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công làm chủ tài khoản.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền bán tài sản được nộp vào tài khoản tạm giữ, cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định các khoản chi phí liên quan đến bán tài sản trang bị theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và có văn bản đề nghị chủ tài khoản tạm giữ thanh toán chi phí.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thanh toán, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến bán tài sản theo quy định.

- Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại từ bán tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ KH&CN ngân sách cấp đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách trung ương, ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Trong trường hợp quá thời hạn thanh toán tiền mua tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ KH&CN ngân sách cấp quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản mà tổ chức, cá nhân mua tài sản chưa hoàn thành việc thanh toán thì tổ chức, cá nhân mua tài sản phải nộp tiền chậm nộp.

Thông tư số 63/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2018 và thay thế Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ KH&CN và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.

Toàn văn Thông tư xem tại:

https://www.most.gov.vn/Images/FileVanBan/63_2018_TT_BTC.pdf

4. Quy định mức phí cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 79/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Thông tư quy định, người nộp phí là tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại văn bản cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Theo đó, mức thu phí thẩm định cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam được quy định tại Biểu sau:

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này. Toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước.

Thông tư số 79/2018/TT-BTC này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2018. 

Toàn văn Thông tư xem tại:

http://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=135987&Keyword=th%C3%B4ng%20t%C6%B0%2079/2018/TT-BTC

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906