Lượt xem: 41

 M ẫu 12
14/2014/TT-BKHCN

 PHIẾU THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá hiệu quả phục hồi vận động sau đột quỵ bằng thể châm cải tiến kết hợp tái học hỏi vận động.

1.2. Loại hình nhiệm vụ (đánh dấu vào mục phù hợp):

a) Đề tài khoa học và công nghệ

c) Dự án SXTN

b) Đề án khoa học

d) Dự án khoa học và công nghệ

1.3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ/Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

kết quả:

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả: Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng và Bệnh viện Đa khoa, Bệnh Viện Quân Dân y tỉnh Sóc Trăng.

1.4. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Trịnh Thị Diệu Thường

1.5. Ngày được nghiệm thu, đánh giá chính thức:

1.6. Giấy đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ số: 05/KQNC-SKHCN-QLKHCN.

Ngày cấp: 19/10/2018; Cơ quan cấp: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng.

1.7. Bộ/Ngành/UBND tỉnh chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Bộ Y tế.

1.8. Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào; ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

Đề tài đã được ứng dụng vào thực tiễn trong điều trị cho các bệnh nhân sau đột quỵ, giúp các bệnh nhân phục hồi sức khỏe hòa nhập với cộng đồng tại Khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện Đa khoa và Bệnh viện Quân Dân y tỉnh Sóc Trăng. Tuy nhiên, các bệnh viện chưa được đầu tư trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dụng hỗ trợ như kết quả của đề tài đưa ra, do đó các bệnh viện chưa khai thác hết hiệu quả sử dụng kết quả của đề tài trong điều trị cho các bệnh nhân.

Sau khi đề tài kết thúc, kết quả của đề tài cũng được đưa vào sử dụng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở kết quả của đề tài, chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu đã thực hiện thêm 02 công trình nghiên cứu có liên quan đến các bệnh nhân sau đột quỵ phục hồi vận động tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017. Ngoài ra, kết quả của đề tài còn được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng như các tạp chí trong và ngoài nước; báo, đài phát thanh – truyền hình địa phương; báo cáo tại hội thảo, hội nghị,... làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và trong giảng dạy tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và các bệnh viện.

Qua kết quả khảo sát của 02 bệnh viện tại tỉnh Sóc Trăng và theo Báo cáo số 63/BC-SYT ngày 27/5/2019 của Sở Y tế cho thấy, từ năm 2016 đến nay kết quả của đề tài đã được áp dụng trong điều trị cho 360 bệnh nhân sau đột quỵ tại Bệnh viện Quân Dân y và 3.900 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng với tổng kinh phí thực hiện là 430.260.000 đồng (Trong đó, chi phí Bảo hiễm hỗ trợ là 344.420.800 đồng); khả năng phục hồi của bệnh nhân theo phương pháp này đạt trên 85% với thời gian ngắn hơn phương pháp cổ điển, thời gian điều trị trung bình là 30 ngày/3 liệu trình (phương pháp cổ điển khoảng 40 ngày/3 liệu trình).

Từ đó cho thấy, kết quả của đề tài có khả năng ứng dụng vào thực tiễn rất cao, với kỹ thuật đơn giản, thiết bị gọn nhẹ, khả năng phục hồi cao, chi phí thấp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong thời gian tới, đề nghị ngành y tế quan tâm đến việc phổ biến triển khai kết quả của đề tài đến các Trung tâm Y tế của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh, đồng thời xây dựng kế hoạch hỗ trợ các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ trong việc điều trị cho các bệnh nhân tại địa phương.

1.9. Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế-xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v.. mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có):

Qua kết quả ứng dụng tại 02 Bệnh viện Đa khoa và Bệnh viện Quân Dân y tỉnh Sóc Trăng, từ năm 2016 đến nay, kết quả của đề tài đã được ứng dụng có hiệu quả cho 4.260 bệnh nhân hồi phục sức khỏe về với gia đình với tổng kinh phí khoảng 430.000.000 đồng (Trong đó, bảo hiểm xã hội hỗ trợ 80%, tương đương 344.208.000 đồng và người bệnh chi trả 20% tương đương 85.792.000 đồng). Như vậy, trung bình mỗi bệnh nhân sau đột quỵ được điều trị nhằm phục hồi sức khỏe theo phương pháp thể chẩm cải tiến kết hợp với tái học hỏi vận động sẽ tốn chi phí rất thấp, trung bình khoảng 101.000 đồng (Bệnh nhân có bảo hiểm được hỗ trợ 80.800 đồng).

 Từ đó cho thấy, kết quả của đề tài bước đầu đã tạo được một chuyển biến mới trong việc điều trị cho các bệnh nhân phục hồi vận động sau đột quỵ. Đồng thời, nâng cao nhận thức các cấp lãnh đạo của ngành y tế; nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y, bác sĩ trong điều trị bệnh cho các bệnh nhân sau đột quỵ, tạo được niềm tin cho người dân. Do đó, kết quả của đề tài được khai thác, sử dụng trong thời gian qua là một bước tiến mới trong lĩnh vực y tế của tỉnh, góp phần làm tăng khả năng phục hồi cho các bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh nhân vùng sâu, vùng xa, bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội phục hồi vận động sau đột quỵ, giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình, góp phần phát triển kinh tế của địa phương.

II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ

(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tùy theo loại hình nhiệm vụ)

Áp dụng đối với Đề tài khoa học và công nghệ:

2.1. Kết quả của đề tài được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào? (đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp):

a) Khoa học tự nhiên

c) Khoa học nông nghiệp

e) Khoa học xã hội

b) Khoa học công nghệ và kỹ thuật

d) Khoa học y-dược

f) Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có được sử dụng để giải quyết vấn đề thực tế, là cơ sở để đề xuất những nội dung nghiên cứu hoặc những vấn đề mới?:

a) Cơ sở để xây dựng Dự án

c) Cơ sở để hình thành Đề án KH

e) Hình thức khác: 

b) Phát triển công nghệ mới

d) Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế

2.3. Số lượng công bố khoa học, văn bằng sở hữu công nghiệp có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Kết quả thực hiện đề tài đã được phổ biến rộng rãi trên tạp chí trong và ngoài nước; làm tài liệu trong giảng dạy và nghiên cứu các đề tài có liên quan đến đột quỵ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; ứng dụng vào thực tiễn tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng và Bệnh viện Quân Dân y tỉnh Sóc Trăng.

2.3.1. Số lượng công bố trong nước: 05.

2.3.2. Số lượng công bố quốc tế: 01.

2.4. Từ ứng dụng kết quả của đề tài, có hình thành yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp không? (đơn yêu cầu bảo hộ; bằng bảo hộ được cấp,...): Không.

2.5. Việc ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ không? (cho biết số Tiến sỹ, Thạc sỹ sử dụng kết quả của đề tài cho nội dung luận án, luận văn của mình, nếu có): 9 y, bác sĩ, kỹ thuật viên được đào tạo thông qua quá trình sử dụng kết quả của đề tài; đào tạo 1 thạc sĩ bác sĩ và 2 bác sĩ Y học cổ truyền.           

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC

BÁO CÁO KẾT QUẢ

(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906