Lượt xem: 0

 M ẫu 12
14/2014/TT-BKHCN

 PHIẾU THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên nhiệm vụ: Khảo sát sự phân bố và gây hại của sâu đục trái trên cây có múi (Citripestis sagittiferella Moore) và đề xuất quy trình phòng trừ loại sâu này tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

1.2. Loại hình nhiệm vụ (đánh dấu vào mục phù hợp):

a) Đề tài khoa học và công nghệ

c) Dự án SXTN

b) Đề án khoa học

d) Dự án khoa học và công nghệ

1.3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ/Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả:

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kế Sách

- Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng; UBND huyện Kế; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật.

1.4. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Vũ Bá Quan; Nguyễn Văn Huỳnh

1.5. Ngày được nghiệm thu, đánh giá chính thức:

1.6. Giấy đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ số: 04/KQNC-SKHCN-QLKHCN.

Ngày cấp: 29/3/2016; Cơ quan cấp: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng.

1.7. Bộ/Ngành/UBND tỉnh chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ: UBND huyện Kế Sách.

1.8. Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào; ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

Có 2.169 ha trồng bưởi ở huyện Kế Sách, Châu Thành, Cù Lao Dung có ứng dụng Quy trình phòng trừ sâu đục trái cây có múi trên cây bưởi, chiếm tỷ lệ 80% tổng diện tích trồng bưởi trên địa bàn tỉnh.

Thông qua việc tập huấn, tham quan các mô hình trồng bưởi áp dụng quy trình phòng trừ sâu đục trái, nông dân đã mạnh dạn ứng dụng quy trình phòng trừ sâu đục trái cây có múi trên cây bưởi. Kết quả khảo sát năm 2017 cho thấy, trên 97% hộ dân áp dụng cắt tỉa cành tạo tán cho vườn bưởi, tiêu hủy trái bị nhiễm sâu giúp hạn chế sâu đục trái; 12% nhà vườn áp dụng biện pháp bao trái trong mùa khô; 73,85% nhà vườn chuyển từ phun thuốc định kỳ sang phun thuốc theo khuyến cáo của quy trình (Báo cáo số 74/BC-NN ngày 26/4/2018 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kế Sách).

1.9. Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế-xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v.. mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có):

Qua khảo sát cho thấy, đa số nông dân trồng bưởi đều áp dụng Quy trình phòng trừ sâu đục trái cây có múi trên cây bưởi. Biện pháp được áp dụng phổ biến là cắt tỉa cành, tạo tán giúp cho vườn bưởi thông thoáng, tiêu hủy trái bị nhiễm sâu, bồi bùn, bao trái và chỉ xử lý thuốc khi thật cần thiết. Nông dân đã đánh giá cao hiệu quả mang lại trong việc ứng dụng Quy trình phòng trừ sâu đục trái cây có múi trên cây bưởi; lợi nhuận trong canh tác bưởi cao hơn so với phương pháp phòng trừ sâu đục trái theo tập quán của nông dân, do giảm được chi phí sử dụng thuốc, mức độ thiệt hại do sâu đục trái gây ra giảm đáng kể. Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp tổng hợp theo Quy trình phòng trừ sâu đục trái cây có múi trên cây bưởi, làm giảm số lần phun thuốc bảo vệ thực vật, giúp cho lực lượng thiên địch phát triển, tạo sự cân bằng trong hệ sinh thái, góp phần phát triển sản xuất theo hướng an toàn, bền vững.

Từ khi đề tài được nghiệm thu cho đến nay, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật tỉnh Sóc Trăng đã triển khai thực hiện dự án “Nhân rộng mô hình ứng dụng quy trình phòng trừ tổng hợp sâu đục trái trên cây có múi”, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kế sách đã tiếp tục xây dựng mô hình nhân rộng và tổ chức tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật cho nông dân. Qua đó, giúp người dân hiểu rõ hơn về đối tượng sâu đục trái và ứng dụng quy trình phòng trừ sâu đục trái cây có múi dễ dàng hơn. Diện tích trồng bưởi bị sâu đục trái tấn công giảm đáng kể so với trước khi ứng dụng kết quả đề tài, năm 2016, diện tích trồng bưởi bị sâu đục trái tấn công là 346,4 ha giảm xuống còn 85,5 ha vào năm 2018.

II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ

(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tùy theo loại hình nhiệm vụ)

* Áp dụng đối với Đề tài khoa học và công nghệ

2.1. Kết quả của đề tài được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?:

(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp)

a) Khoa học tự nhiên

c) Khoa học nông nghiệp

e) Khoa học xã hội

b) Khoa học công nghệ và kỹ thuật

d) Khoa học y-dược

f) Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có được sử dụng để giải quyết vấn đề thực tế, là cơ sở để đề xuất những nội dung nghiên cứu hoặc những vấn đề mới?:

a) Cơ sở để xây dựng Dự án

c) Cơ sở để hình thành Đề án KH

e) Hình thức khác: 

b) Phát triển công nghệ mới

d) Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế

2.3. Số lượng công bố khoa học, văn bằng sở hữu công nghiệp có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Kết quả của đề tài được đăng trên Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Thông tin Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng và Bản tin Diễn đàn tri thức khoa học công nghệ Sóc Trăng.

2.3.1. Số lượng công bố trong nước: 03.

2.3.2. Số lượng công bố quốc tế: không.

2.4. Từ ứng dụng kết quả của đề tài, có hình thành yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp không? (đơn yêu cầu bảo hộ; bằng bảo hộ được cấp,...): không.

2.5. Việc ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ không? (cho biết số Tiến sỹ, Thạc sỹ sử dụng kết quả của đề tài cho nội dung luận án, luận văn của mình, nếu có): 01 Thạc sỹ.           

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC

BÁO CÁO KẾT QUẢ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906