Lượt xem: 0

 M ẫu 12
14/2014/TT-BKHCN

 PHIẾU THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên nhiệm vụ: Vai trò của đình, chùa trong đời sống của người Kinh ở tỉnh Sóc Trăng

1.2. Loại hình nhiệm vụ (đánh dấu vào mục phù hợp):

a) Đề tài khoa học và công nghệ

c) Dự án SXTN

b) Đề án khoa học

d) Dự án khoa học và công nghệ

1.3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ/Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng.

1.4. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Lê Ngọc Thạch

1.5. Ngày được nghiệm thu, đánh giá chính thức: ngày... tháng... năm.........

1.6. Giấy đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ số: 06/KQNC-SKHCN-QLKHCN.

Ngày cấp: 31/12/2014; Cơ quan cấp: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng

1.7. Bộ/Ngành/UBND tỉnh chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.8. Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào; ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 448/UBND-KT, ngày 23/4/2015 về việc sử dụng kết quả của đề tài “Vai trò của đình, chùa trong đời sống của người Kinh ở tỉnh Sóc Trăng”, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã số hóa kết quả của đề tài phục vụ bạn đọc tại Thư viện tỉnh và trên trang thông tin điện tử của Thư viện tỉnh. Ngoài ra, kết quả của đề tài sau nghiệm thu còn được đơn vị chủ trì số hóa đưa lên Thư viện của Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn và Thư viện Trường Đại học Cần Thơ phục vụ nhu cầu tham khảo, nghiên cứu của sinh viên, học viên và công tác nghiên cứu khác của trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh còn chỉ đạo cho Bảo tàng tỉnh chủ trì, phối hợp với Thư viện tỉnh, Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật, Trung tâm thông tin Xúc tiến Du lịch và các đơn vị có liên quan triển khai sử dụng kết quả của đề tài ứng dụng trong thực tiễn.

Hiện tại một số đình, chùa của người Kinh trên địa bàn tỉnh được công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh và đã được khai thác làm điểm đến phục vụ khách du lịch như: Di tích Bửu Sơn Tự (Chùa Đất Sét), Phường 5, thành phố Sóc Trăng; Chùa Năng Nhơn, phường 7, thành phố Sóc Trăng; Di tích Đình Hòa Tú, xã Hòa Tú 1, Di tích Đình thần Mỹ Xuyên, thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên; Di tích Miếu Bà Mỹ Đông, xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm; Di tích Chùa Quan Âm, xã Đại Ngãi, huyện Long Phú; Đình thần Phú Lộc, thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị,...

Bên cạnh đó, nhằm đào tạo được nguồn nhân lực nắm vững các vấn đề về văn hóa, xã hội; nâng cao nhận thức và nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ phụ trách về công tác di sản của tỉnh nói chung và các hoạt động của đình, chùa người Kinh nói riêng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh đã tổ chức 01 lớp bồi dưỡng về bảo tồn và phát huy giá trị các di tích vào năm 2015 và 01 lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác thuyết minh, hướng dẫn tham quan bảo tàng và di tích cho công chức và viên chức làm công tác phụ trách nhà truyền thống các huyện, thị xã, thành phố; cán bộ nhân viên làm công tác thuyết minh, hướng dẫn tham quan bảo tàng và các di tích trên địa bàn tỉnh vào năm 2017, có 150 học viên tham dự. Bên cạnh đó, Sở còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các công chức phụ trách lĩnh vực di sản văn hóa của Sở, viên chức của Bảo tàng tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố cử công chức, viên chức phụ trách công tác di sản tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.

Từ kết quả khảo sát ở địa phương cho thấy, các ngành, các cấp ở địa phương không ngừng quan tâm đến việc đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường trong các hoạt động lễ - hội của đình, chùa trong đời sống của người dân nói chung trong đó, có đình, chùa của người Kinh nói riêng như: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các Phòng có liên quan hướng dẫn, xây dựng các văn bản triển khai vận động các đình, chùa và cơ sở thờ tự trên địa bàn thực hiện đúng quy định về vệ sinh môi trường, đảm đảo điều kiện về an ninh trật tự, không để xảy ra tình trạng trèo kéo khách và nạn ăn xin, trộm cấp, các hoạt động mê tín dị đoan, không tổ chức rải đốt vàng mã nhân dịp tết, cúng lễ và các hoạt động kỷ niệm khác theo quy định riêng của đình, chùa; Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Dân tộc tổ chức khảo sát, hướng dẫn việc đặt thùng công đức tại các đình, chùa theo đúng quy định; không để tình trạng thưa kiện vượt cấp xảy ra do mâu thuẩn trong việc sử dụng tiền công đức; không có tình trạng dân tranh chấp đất với đình, chùa,…

1.9. Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế-xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v.. mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có):

Hiệu quả xã hội của việc sử dụng kết quả của đề tài, góp phần củng cố và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc  Kinh ở  tỉnh Sóc Trăng

Kết quả khảo sát thực tế ở các địa phương về vai trò của đình, chùa trong đời sống của người Kinh trên địa bàn tỉnh cho thấy: Các địa phương không ngừng phát huy và bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc của ông cha ta qua các thế hệ, thông qua các lễ hội được tổ chức hằng năm như Lễ Kỳ Yên, Lễ Tam Nguyên, lễ Cầu Bông, lễ Giỗ,…; các lễ hội cúng chùa: Lễ Vu Lan báo hiếu, Lễ Thượng Nguyên, Lễ Phật Đản, Lễ Trung Nguyên, Lễ Hạ Nguyên,....với sự tham gia của đông đảo bà con tại địa phương với mong muốn cầu mong cho gia đạo được bình an tai qua nạn khỏi, cầu cho các vị thần phù hộ những điều may mắn, tốt đẹp nhất đến với người dân, tỏ lòng biết ơn đến ông bà, cha mẹ, với người có công với đất nước,... Kết quả của đề tài còn truyền tải được thông tin phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về văn hóa tại các địa phương, các ban, ngành, đoàn thể trong việc quản lý và khai thác các giá trị đình, chùa đối với đời sống tâm linh tín ngưỡng và các hoạt động kinh tế xã hội của người Kinh trên địa bàn tỉnh, đồng thời cảnh giác những thái độ và niềm tin sai lệch, tiêu cực như vụ lợi, mê tín dị đoan,..có thể xảy ra trong thời kỳ hội nhập. Ngoài ra, đây còn là nguồn thông tin tư liệu phục vụ cho sự phát triển du lịch và giới thiệu cho mọi người về những di tích lịch sử tiêu biểu của tỉnh Sóc Trăng góp phần phát huy các giá trị lễ hội, tôn giáo, tín ngưỡng truyền thống của đình, chùa nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước.

Ngoài các hoạt động tâm linh tín ngưỡng, đình, chùa còn là nơi tổ chức các hoạt động từ thiện nhằm nâng cao nhận thức, tăng cường hoạt động thông tin tuyên truyền, bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng như: điều trị bệnh theo đông y và cấp, phát thuốc miễn phí; hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội; nuôi dạy trẻ mồ côi, người già neo đơn,...Qua đó cho thấy, vai trò của đình, chùa không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người Kinh ở các địa phương trên địa bàn tỉnh.

II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ

(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tùy theo loại hình nhiệm vụ)

* Áp dụng đối với Đề tài khoa học và công nghệ

2.1. Kết quả của đề tài được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?:

(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp)

a) Khoa học tự nhiên

c) Khoa học nông nghiệp

e) Khoa học xã hội

b) Khoa học công nghệ và kỹ thuật

d) Khoa học y-dược

f) Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có được sử dụng để giải quyết vấn đề thực tế, là cơ sở để đề xuất những nội dung nghiên cứu hoặc những vấn đề mới?:

a) Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN

c) Cơ sở để hình thành Đề án KH

e) Hình thức khác: bảo tồn, quản lý, phát triển và khai thác những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương

b) Phát triển công nghệ mới

d) Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế

2.3. Số lượng công bố khoa học, văn bằng sở hữu công nghiệp có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

2.3.1. Số lượng công bố trong nước: không.

2.3.2. Số lượng công bố quốc tế: không.

2.4. Từ ứng dụng kết quả của đề tài, có hình thành yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp không? (đơn yêu cầu bảo hộ; bằng bảo hộ được cấp,...): không.

2.5. Việc ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ không? (cho biết số Tiến sỹ, Thạc sỹ sử dụng kết quả của đề tài cho nội dung luận án, luận văn của mình, nếu có): không.           

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC

BÁO CÁO KẾT QUẢ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

STA
Thông tin liên quan:
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LƯỢT TRUY CẬP 3,906
3,906